Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 42(1)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 42(1)

 I. Danh từの / Động từ thể nguyên dạng + ために ,~

Để…, cho...

例1:

じぶんのみせをもつために、ちょきんして います

Tôi tiết kiệm tiền để mở cửa hàng riêng

 

例2:

かぞくのために、うちをたてます

Tôi xây nhà vì gia đình

  

Chú ý: Phân biệt [ために] và [ように]

Đều cùng chỉ về mục đích với nghĩa là “Để…, cho…” nhưng ために chỉ đi với động từ biểu thị chủ ý còn ようにcó thể đi cả với động từ biểu thị chủ ý và không biểu thị chủ ý.

 

例1:

じぶんのみせをもつために、ちょきんしています

Tôi để dành tiền để mở cửa hàng riêng của mình

 

例2:

じぶんのみせをもつよてるように、ちょきんします

Tôi để dành tiền để mở cửa hàng riêng của mình

 

例1, người nói có chủ ý “mở cửa hàng” và lấy đó làm mục tiêu để tiết kiệm tiền để đạt được mục đích.

Còn ở 例2, người nói lấy trạng thái “mở cửa hàng” làm mục tiêu và để dành tiền để đến gần mục tiêu đó.

Qua đó ta cũng thấy được, mục tiêu của ために rõ ràng và cụ thể hơn

 

II. Động từ nguyên dạng / danh từ + に

 

 

Ngày 22 tháng 2 năm 2024, Admin L 

 

 

Tin liên quan