Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 43(1)

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ TRÍ NHÂN
Ngữ Pháp Tiếng Nhật Bài 43(1)

I. V( thểます) Tính từ đuôi い, な

 

Khi tình hình hiện tại khiến cho người nói phỏng định về một sự việc nào đó, người nói sẽ dùng mẫu này để biểu thị tình hình đó. Các phó từ như : いまにも、もうすぐ、これから、được thêm vào đằng sau để chỉ rõ hơn về thời điểm mà người nói nghĩ rằng sự việc đó sẽ xảy ra:

 

例1:

Trời đang có rất nhiều mây đen và gió thổi mạnh, người nói nhìn thấy thế liền dự đoán:

今いまにも 雨あめが 降おりそうです。

Trời như sắp mưa đến nơi.

 

例2: 

Người nói cầm chai dầu gội lên và thấy nhẹ nhẹ, nên đoán là chai dầu đó sắp hết:

シャンプーが なくなりそうです。

Dầu gội đầu sắp hết rồi.

 

例3: 

Bây giờ đã là đầu tháng 4, người nói hình hai hàng cây hoa anh đào đang có rất nhiều nụ chúm chím liền đoán:

もうすぐ 桜さくらが 咲さきそうです。

Hoa anh đào hình như sắp nở rồi.

 

例4: 

Mấy hôm nay gió thổi mạnh và buổi tối thường xuyên phải mặc áo khoác ra đường, người nói dự đoán là mấy hôm nữa trời sẽ lạnh lên.

これから 寒さむく なりそうです。

Có vẻ như trời sắp lạnh lên rồi.

 

例5: 

Bạn anh Narita thấy cúc áo của anh đã bị bung chỉ, sắp tuột xuống liền nhắc:

シャツの ボタンが とれそうですよ。

Cúc áo của bạn sắp tuột rồi kìa.

 

 

II. Đặc biệt:  いい --> よさそう

 

 

 

Ngày 27 tháng 2 năm 2024, Admin L 

 

 

Tin liên quan